03:18 PM 23/03/2020  |   Lượt xem: 1389  | 

Góp ý bằng văn bản đối với dự thảo Thông tư này, gửi về Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, số 12 Đào Tấn, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội) trước ngày 15 tháng 4 năm 2020 .

Theo dự thảo, đề xuất bãi bỏ một số điều, khoản của Thông tư số 09/2014/TT-BNV. Cụ thể:

Bãi bỏ Điều 6. Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ: 1. Sở Nội vụ cấp, cấp lại, thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ cho tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định tại Điều 36 Luật Lưu trữ. 2. Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Mẫu Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ được trình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm) (theo Mẫu 9, Phụ lục I). 3. Việc thu và sử dụng lệ phí cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bãi bỏ Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ về Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm: 1. Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ (theo Mẫu); 2. Bản sao có chứng thực Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức); 3. Bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân hành nghề độc lập); 4. Danh sách người hành nghề lưu trữ kèm bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề lưu trữ của người tham gia hoạt động dịch vụ (đối với tổ chức); 5. Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (đối với cá nhân hành nghề độc lập); 6. Tài liệu chứng minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đồng thời, bãi bỏ Điều 8. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ: 1. Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ cho tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật; Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ cấp, cấp lại và công bố danh sách tổ chức và cá nhân được cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ trên Trang thông tin điện tử của cơ quan. 2. Trường hợp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin đã được ghi trong Giấy Chứng nhận thì tổ chức và cá nhân làm đơn xin cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ tại Sở Nội vụ nơi đã cấp Giấy Chứng nhận. 3. Tổ chức và cá nhân bị thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ trong các trường hợp sau: a) Hoạt động không đúng với các nội dung đăng ký theo Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ; b) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ; c) Không kinh doanh dịch vụ lưu trữ trong 12 (mười hai) tháng liên tục; d) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức và cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ bị thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ phải chấm dứt hoạt động kể từ ngày có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. 5. Sở Nội vụ công bố quyết định thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ trên Trang thông tin điện tử của cơ quan trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi. 6. Tổ chức và cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ phải nộp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ cho Sở Nội vụ, nơi đã cấp Giấy Chứng nhận trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền.

Sửa đổi Điều 12 Thông tư số 09/2014/TT-BNV thành “Ban hành 06 (sáu) biểu mẫu về thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ tại Phụ lục I”.

Sửa tên Phụ lục I thành “Biểu mẫu về thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ”.

Ngoài ra, dự thảo Thông tư cũng bãi bỏ các biểu mẫu số 7, 8, 9 tại Phụ lục I Thông tư số 09/2014/TT-BNV.

https://luutru.gov.vn/chitietVBDT.aspx?id=49b4eed5-80af-469e-9836-5025e779ab6d

https://moha.gov.vn/van-ban-du-thao.html?id=42969

Theo Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ (https://moha.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-hoat-dong-cua-bo-noi-vu/de-xuat-sua-doi-bai-bo-mot-so-dieu-huong-42978.html)