10:22 AM 08/04/2020  |   Lượt xem: 181  | 

Ngày 30/3/2020, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký ban hành Quyết định số 232/QĐ-BNV ban hành Quy chế cung cấp thông tin cho công dân của Bộ Nội vụ.

       Theo đó, Quy chế gồm 6 Chương, 21 điều, kèm theo 6 phụ lục, quy định việc công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân thuộc phạm vi, trách nhiệm cung cấp thông tin của Bộ Nội vụ theo quy định của Luật tiếp cận thông tin.

       Thông tin thuộc trách nhiệm cung cấp của Bộ Nội vụ bao gồm thông tin do Bộ Nội vụ, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ tạo ra theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin; đối với việc cung cấp thông tin do các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tạo ra, thông tin được cung cấp theo quy định của pháp luật khác thì được cung cấp theo quy định pháp luật có liên quan trong từng lĩnh vực.

       Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ, các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi, trách nhiệm của Bộ Nội vụ.

       Văn phòng Bộ là đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin và trả kết quả. Trung tâm Thông tin làm đầu mối tổng hợp yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng, gửi Văn phòng Bộ trả kết quả. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin do đơn vị tạo ra và chịu trách nhiệm về thông tin do đơn vị cung cấp.

       Thông tin công khai

       Danh mục thông tin công khai, gồm: các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng, trình và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung do Bộ Nội vụ ban hành; thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của Bộ Nội vụ; thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

       Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ mà đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của pháp luật; đề án và dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính; thông tin về quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện.

       Thông tin về danh mục dự án, chương trình đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; thông tin về đấu thầu. Chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Bộ Nội vụ.

       Nghị định của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; các Quyết định, nội quy, quy chế do Bộ Nội vụ ban hành.

       Ngoài ra, thông tin về dự toán ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách đối với các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Bộ Nội vụ.

       Báo cáo công tác định kỳ của Bộ, ngành; thông tin về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học.

       Danh mục thông tin phải công khai thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 34 Luật Tiếp cận thông tin; họ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của Bộ Nội vụ hoặc của người làm đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin và các thông tin khác phải được công khai theo quy định.

       Danh mục thông tin tiếp cận có điều kiện là thông tin do Bộ Nội vụ chủ trì hoặc trình, nhưng đang là tài liệu bí mật, chưa được công bố, trừ trường hợp được lãnh đạo Bộ đồng ý. Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Bộ Nội vụ được tiếp cận trong trường hợp được cá nhân đồng ý; thông tin liên quan đến bí mật gia đình của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Bộ Nội vụ được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.

       Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ quyết định và chịu trách nhiệm việc cung cấp thông tin liên quan đến bí mật công tác, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 trên.

       Quy chế cũng quy định cụ thể việc xử lý thông tin trước công khai; công khai thông tin tại Chuyên mục tiếp cận thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ; đăng công báo, niêm yết thông tin tại trụ sở cơ quan; công khai thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của Bộ Nội vụ; xử lý thông tin công khai không chính xác.

       Về cung cấp thông tin theo yêu cầu được quy định từ việc tiếp nhận phiếu yêu cầu cung cấp thông tin; lập sổ theo dõi cung cấp thông tin theo yêu cầu; thông báo về việc giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin; tập hợp, xử lý thông tin để cung cấp theo yêu cầu; cung cấp thông tin theo yêu cầu; xử lý thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác và thu, quản lý chi phí tiếp cận thông tin.

       Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

Theo Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ (https://www.moha.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-hoat-dong-cua-bo-noi-vu/quy-che-cung-cap-thong-tin-cho-cong-dan-cua-44026.html)